Chuyển tới nội dung chính

Customs indicators

Customs Explorer phục vụ dữ liệu xuất nhập khẩu từ báo cáo của Tổng cục Hải quan. Đây là nguồn phù hợp cho nghiên cứu thương mại hàng hóa, chuỗi cung ứng, thị trường xuất khẩu, đối tác nhập khẩu và phân tích theo địa phương.

Nhóm báo cáo

NhómNội dung
Commodity reportsXuất nhập khẩu theo hàng hóa, mã và mô tả hàng hóa.
Country reportsXuất nhập khẩu theo quốc gia đối tác.
Country x commodityGiao cắt giữa đối tác và hàng hóa.
Transport modeXuất nhập khẩu theo phương thức vận tải.
Province reportsXuất nhập khẩu theo tỉnh/thành.

Các mã báo cáo trong pipeline gồm các nhóm như 1X, 1N, 2X, 2N, 3X, 3N, HTX, 5X, 5N, PTVTBiểu 4. Người dùng cuối không cần nhớ mã, nhưng nên hiểu rằng mỗi mã tương ứng một cấu trúc dữ liệu khác nhau.

Dimensions cần chọn

DimensionCách dùng
Kỳ báo cáoChọn tháng/quý/năm phù hợp với tần suất nghiên cứu.
Trạng thái báo cáoPhân biệt chính thức, sơ bộ hoặc điều chỉnh nếu có.
Hàng hóaDùng khi phân tích ngành hàng hoặc sản phẩm.
Quốc giaDùng khi phân tích thị trường đối tác.
Tỉnh/thànhDùng khi cần phân tích địa phương.
Phương thức vận tảiDùng khi nghiên cứu logistics và vận tải.

Flow thao tác

  1. Mở Customs Explorer.
  2. Chọn loại báo cáo hoặc dimension chính.
  3. Lọc kỳ báo cáo.
  4. Search hàng hóa, quốc gia, tỉnh hoặc phương thức vận tải.
  5. Xem bảng kết quả và biểu đồ.
  6. Preview vài dòng để kiểm tra đúng chiều dữ liệu.
  7. Export CSV/Excel theo phạm vi đã lọc.

Gợi ý nghiên cứu

Câu hỏiCách chọn dữ liệu
Thị trường xuất khẩu chính của một mặt hàngChọn commodity và partner country.
Tỉnh nào xuất khẩu nhiều nhất một nhóm hàngChọn province report và lọc commodity nếu có.
Cơ cấu vận tải của nhập khẩuChọn transport mode và kỳ báo cáo.
Tác động của biến động thương mại đến GRDP tỉnhKết hợp Customs province với GSO NGTK-TINH.

Lưu ý khi kết hợp với nguồn khác

Dữ liệu Customs thường có tần suất tháng/quý, trong khi GSO và Global Data thường là năm. Nếu mô hình dùng dữ liệu annual, cần aggregate Customs theo năm trước khi merge.