GSO và indicators Việt Nam
GSO Explorer tập trung vào dữ liệu thống kê chính thức của Việt Nam. Module này phù hợp khi người dùng cần chỉ tiêu theo tỉnh, theo năm, theo nhóm ngành hoặc đối chiếu báo cáo thống kê.
Dataset chính
| Dataset | Mục đích |
|---|---|
| KTXH | Chỉ tiêu kinh tế xã hội theo kỳ báo cáo, thường dùng cho theo dõi macro và địa phương. |
| NGTK-CN | Niên giám thống kê cấp quốc gia, phù hợp với chuỗi dài cấp quốc gia. |
| NGTK-TINH | Niên giám thống kê cấp tỉnh, phù hợp với panel tỉnh-thời gian. |
| VHLSS aggregate | Indicators tổng hợp từ báo cáo VHLSS chính thức, không phải dữ liệu vi mô. |
Nhóm indicators GSO
| Nhóm | Ví dụ |
|---|---|
| Dân số và lao động | Dân số, mật độ dân số, lao động, việc làm, thất nghiệp. |
| Tài khoản quốc gia | GRDP/GDP, cơ cấu ngành, giá hiện hành, giá so sánh. |
| Công nghiệp | IIP, sản lượng, doanh nghiệp, ngành sản xuất. |
| Nông nghiệp | Diện tích, sản lượng, chăn nuôi, thủy sản. |
| Thương mại và dịch vụ | Bán lẻ, du lịch, vận tải, xuất nhập khẩu địa phương. |
| Giá cả | CPI và nhóm chỉ số giá. |
| Xã hội | Giáo dục, y tế, mức sống, nghèo, thu nhập. |
Flow dùng GSO Explorer
- Mở GSO Explorer.
- Chọn dataset: KTXH, NGTK-CN, NGTK-TINH hoặc VHLSS.
- Dùng Browse Catalog để tìm nhóm chỉ tiêu.
- Chọn indicators cần phân tích.
- Chọn tỉnh/thành và giai đoạn.
- Xem bảng pivot province-year và biểu đồ heatmap/line/bar/area.
- Export Excel hoặc CSV kèm sheet metadata khi cần.
Khi nào dùng GSO thay vì Global Data
Dùng GSO khi câu hỏi nghiên cứu tập trung vào Việt Nam, cần số liệu chính thức cấp tỉnh, hoặc cần khớp với niên giám/báo cáo thống kê trong nước. Dùng Global Data khi cần so sánh Việt Nam với các quốc gia khác.
Lưu ý chất lượng dữ liệu
- Tên chỉ tiêu cấp tỉnh có thể thay đổi theo năm hoặc theo báo cáo nguồn.
- Một số tỉnh thay đổi địa giới hành chính, cần kiểm tra metadata khi nghiên cứu chuỗi dài.
- Nên kiểm tra đơn vị đo và giá hiện hành/giá so sánh trước khi kết hợp indicators.
- Với dữ liệu từ PDF hoặc Excel nguồn, nên dùng Preview để kiểm tra vài năm mẫu.